Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst <p>Уважаемые коллеги,</p> <p>Журнал по науке и технологии университета Бинь Зыонг (Binh Duong University Journal of Science and Technology (BDUJST)) – это квартальный обзорный рецензируемый журнал, в котором в основном публикуются теоретические и прикладные исследования с новыми разработками в нескольких отраслях науки и технологии. обучения и технологий. Журнал принимает публикации на вьетнамском, английском и русском языках. BDUJST приветствует статьи из всех областей научно-технических исследований, в том числе <strong>физики, химии, биологии, математики, статистики, биоразнообразия, науки и технологии, техники, информатики и педагогических наук.</strong> Кроме того, мы также заинтересованы в вкладах от отраслей менеджмента и экономики.</p> <p>Чтобы расширить знания как теории, так и практики, журнал предоставляет читателям обширные исследования и информацию о ученных людях и группах.</p> <p>Мы очень рады и горды, если наше приглашение будет принято Вами, так как ваш вклад в BDUJST, несомненно, поможет обеспечить качество нашего журнала и сохранить его авторитетным и выдающимся, и, в частности, привлечь больше исследований.</p> <p>Мы благодарны за ваш интерес и сотрудничество.</p> <p>С уважением,</p> <p><strong>Академикян Сергей В. Абламейко</strong></p> <p>Профессор Абламейко Сергей Владимирович</p> <p>Белорусский государственный университет, Респблика Беларусь</p> <p><strong>Главный редактор</strong></p> <p>Као Вьет Хынг</p> <p>Университет Бинь Зыонг, Вьетнам</p> en-US jst@bdu.edu.vn (Binh Duong University) minhthuyky@bdu.edu.vn (Thuy - Nong Nguyen) Wed, 01 Apr 2026 00:00:00 +0700 OJS 3.3.0.10 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Table of contents https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/373 <h3 class="title"><a id="article-347" href="https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/347">Table of contents</a></h3> BDU Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/373 Fri, 01 May 2026 00:00:00 +0700 FINANCIAL IMPLICATIONS OF CARBON PRICING ON HIGHEMISSION SECTORS IN VIETNAM’S INDUSTRIAL ZONES https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/374 <p>This study examines the financial implications of carbon pricing on high-emission sectors in Vietnam,<br>including manufacturing, textiles, energy, and cement. Using a Dynamic Stochastic General Equilibrium<br>(DSGE) model, the study finds that carbon pricing leads to increased operational costs and short-term<br>declines in profitability, particularly in the energy and cement sectors, while simultaneously encouraging<br>investment in clean technologies. However, smaller firms face greater financial constraints compared to<br>larger firms. Complementary qualitative insights reveal concerns about declining international<br>competitiveness in export-oriented industries and emphasize the need for stronger government support. The<br>study concludes that although carbon pricing is effective in reducing emissions, its overall success depends<br>on supportive policies to ensure a balanced and sustainable transition to a low-carbon economy.</p> Cong Tu Huu (Corresponding); Tai Nguyen Tan, Linh Vo Chi, Nha Vu Thi Truc, Anh Le Thi Lan, Phuong Tran Thi Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/374 Fri, 27 Mar 2026 00:00:00 +0700 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TẠI VIỆT NAM: TỪ NGHIÊN CỨU ĐẾN THỰC TIỄN https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/380 <p>Trong bối cảnh toàn cầu hóa và áp lực từ biến đổi khí hậu, quản lý chuỗi cung ứng xanh (GSCM)<br>trở thành chiến lược trọng yếu giúp cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Tại Đông<br>Nam Bộ, trung tâm công nghiệp của Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đang chịu áp lực<br>chuyển đổi xanh nhưng còn thiếu các nghiên cứu hệ thống về các yếu tố ảnh hưởng đến GSCM. Nghiên<br>cứu này áp dụng phân tích thư mục kết hợp ghép nối thư mục và phân tích chủ đề trên 133 công trình<br>(2014-2025) từ cơ sở dữ liệu Scopus. Kết quả xác định bảy nhóm yếu tố cốt lõi chi phối hiệu quả GSCM,<br>thể hiện tính hệ thống và liên kết trong quản trị chuỗi cung ứng bền vững. Nghiên cứu cung cấp mô hình<br>bảy yếu tố như một công cụ hữu ích giúp các SMEs tại Đông Nam Bộ xây dựng chiến lược xanh, đồng<br>thời đề xuất hướng nghiên cứu tương lai về kiểm định thực nghiệm và đánh giá đầu tư công nghệ xanh.</p> Trần Thị Thùy Dương, Đặng Thị Quỳnh Như, Lê Thị Ánh Tuyết, Lê Thị Huyền Trang, Cao Hoài Thương; Bùi Thành Tâm (Corresponding) Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/380 Sat, 14 Mar 2026 00:00:00 +0700 NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP CẬN VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VIỆT NAM: KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/379 <p>Bài báo tập trung phân tích và nhận diện những rào cản trong việc tiếp cận và huy động nguồn lực tài<br>chính của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ (DN CNHT) tại Việt Nam. Bài báo sử dụng phương pháp tổng<br>hợp, phân tích, đối chiếu lý thuyết và thống kê mô tả, dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu<br>thập từ báo cáo của các tổ chức quốc tế và cơ quan quản lý nhà nước. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 4 nhóm<br>rào cản cốt lõi bao gồm: Năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp yếu kém; Cơ chế thẩm định và cung<br>cấp tín dụng của ngân hàng khắt khe; Hạn chế trong khung chính sách hỗ trợ; Những đứt gãy, bất cập trong<br>liên kết chuỗi cung ứng. Trên cơ sở các phát hiện này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm tháo<br>gỡ điểm nghẽn về vốn, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mới.</p> Vũ Cẩm Nhung, Phan Minh Xuân; Phan Thị Cúc (Corresponding); Vũ Tiến Đạt Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/379 Thu, 19 Mar 2026 00:00:00 +0700 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO THỨC ĂN TRỰC TUYẾN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/381 <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng,<br>xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên văn phòng khi sử dụng dịch vụ giao thức ăn<br>trực tuyến (OFDS), đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Dựa trên mô hình nghiên cứu,<br>thang đo được kế thừa từ các nghiên cứu trước để tiến hành nghiên cứu định tính, từ đó hiệu chỉnh thông<br>qua khảo sát 3 chuyên gia. Thang đo chính thức được sử dụng để tiến hành phân tích nghiên cứu định<br>lượng trên phần mềm SPSS 26.0 với các phương pháp phân tích thống kê bao gồm hệ số Cronbach’s<br>Alpha, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên<br>cứu cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên văn phòng về OFDS, trong đó “Kỳ vọng<br>nỗ lực” có tác động mạnh nhất, tiếp đến là “Độ tin cậy”, “Động lực hưởng thụ”, “Giá trị cảm nhận” và “Sự<br>đồng cảm”. Ngược lại, yếu tố “Sự đảm bảo” không có ý nghĩa thống kê. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm<br>ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng OFDS và gia tăng sự hài lòng của nhân viên văn phòng tại Tp. Hồ Chí<br>Minh.</p> Huỳnh Chí Giỏi (Corresponding); Trần Tuấn Thăng, Nguyễn Tuyết Vân Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/381 Sun, 15 Mar 2026 00:00:00 +0700 PHÁT TRIỂN DU LỊCH XANH: HƯỚNG ĐI BỀN VỮNG CHO DU LỊCH VIỆT NAM https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/382 <p>Ngành du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ kéo theo nhiều hệ lụy như ô nhiễm môi trường, suy thoái<br>tài nguyên, biến đổi khí hậu và quá tải du lịch. Trước bối cảnh đó, du lịch xanh trở thành xu hướng tất yếu<br>nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển<br>du lịch bền vững nhưng gặp nhiều khó khăn về chính sách, nhận thức và cơ sở hạ tầng. Do đó, cần sự phối<br>hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng để thúc đẩy du lịch xanh đảm bảo phát triển lâu dài, hài<br>hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải<br>pháp nhằm hướng tới một ngành du lịch xanh bền vững. Việc áp dụng mô hình du lịch xanh không chỉ giúp<br>bảo vệ tài nguyên mà còn nâng cao giá trị thương hiệu du lịch Việt Nam trên trường quốc tế</p> Nguyễn Thanh Tâm (Corresponding); Nguyễn Thị Trang Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/382 Fri, 20 Mar 2026 00:00:00 +0700 TỔNG QUAN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRAO QUYỀN TÂM LÝ VÀ ĐỘNG LỰC NỘI TẠI TỪ GÓC NHÌN ẢNH HƯỞNG CỦA LÃNH ĐẠO CHUYỂN ĐỔI TỚI SỰ TƯ DUY SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/383 <p>Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng biến động và cạnh tranh khốc liệt, sáng tạo của<br>người lao động (nhân viên) là vấn đề cốt lõi giúp tổ chức đẩy mạnh năng lực đổi mới và đảm bảo lợi thế về<br>cạnh tranh một cách bền vững. Trong khi cơ chế tâm lý giải thích mối quan hệ giữa lãnh đao chuyển đổi và<br>sáng tạo của người lao động (nhân viên) vẫn chưa làm rõ một cách toàn diện. Xuất phát từ đó, nghiên cứu<br>của tác giả với mục đích phân tích tác động của lãnh đạo chuyển đổi đến sáng tạo của người lao động thông<br>qua chức năng trung gian của trao quyền tâm lý và động lực nội tại. Dựa trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo<br>chuyển đổi, lý thuyết trao quyền tâm lý và thuyết tự quyết, nghiên cứu tóm tắt các kết quả trước đây và hiện<br>nay để xây dựng khung lý thuyết và phát triển giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế<br>tâm lý trong mối quan hệ giữa lãnh đạo và sáng tạo, đồng thời cung cấp lý luận quản trị với mục đích thúc<br>đẩy, cải thiện hiệu quả đổi mới trong tổ chức.</p> Trần Minh Đàn Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/383 Wed, 18 Mar 2026 00:00:00 +0700 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: PHÂN TÍCH XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU TỪ DỮ LIỆU SCOPUS (2015–2025) https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/384 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra ngày càng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu, các cơ sở giáo<br>dục đại học không chỉ đối mặt với áp lực đổi mới công nghệ mà còn phải tái cấu trúc cách thức quản trị và<br>vận hành. Từ góc nhìn này, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích xu hướng phát triển của dòng nghiên<br>cứu về chuyển đổi số trong quản lý giáo dục đại học thông qua phương pháp phân tích thư mục học. Dữ<br>liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu Scopus với 515 công bố trong giai đoạn 2015–2025 sau quá trình sàng<br>lọc có hệ thống. Phân tích được triển khai bằng phần mềm Bibliometrix (R) kết hợp với VOSviewer nhằm<br>làm rõ xu hướng công bố theo thời gian, phân bố theo quốc gia, lĩnh vực nghiên cứu, nguồn công bố cũng<br>như cấu trúc từ khóa. Kết quả cho thấy số lượng công bố gia tăng rõ rệt, đặc biệt sau năm 2020, phản ánh<br>sự dịch chuyển mạnh của nghiên cứu trong bối cảnh giáo dục số. Ở một mức độ nhất định, các phát hiện<br>này không chỉ giúp định vị bức tranh học thuật hiện tại mà còn gợi mở các hướng nghiên cứu tiềm năng<br>trong tương lai.</p> Phạm Văn Hải (Corresponding); Nguyễn Thị Bích Ngọc, Trần Thị Hoàng Ngân Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/384 Thu, 12 Mar 2026 00:00:00 +0700 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG GEN Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/385 <p>Nghiên cứu này nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc<br>của nhân viên văn phòng thuộc thế hệ Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên lý thuyết Trao đổi xã hội<br>và các học thuyết về hành vi tổ chức, mô hình nghiên cứu được xây dựng và kiểm định bằng phương pháp<br>mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM). Dữ liệu nghiên cứu được thu<br>thập từ 200 quan sát hợp lệ. Kết quả phân tích cho thấy, trong tổng số 10 giả thuyết nghiên cứu được kiểm<br>định, có 7 giả thuyết được chấp nhận, trong khi 3 giả thuyết còn lại không được ủng hộ trong mô hình nghiên<br>cứu. Các phát hiện của nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lĩnh vực quản trị nguồn<br>nhân lực trong bối cảnh lực lượng lao động trẻ, đồng thời cung cấp hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp<br>hoàn thiện chính sách quản trị nhân sự và nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên thuộc thế hệ<br>Gen Z.</p> Nguyễn Quỳnh Lâm (Corresponding); Bùi Thị Kim Hoàng, Ngô Thị Ngọc Trâm Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/385 Sat, 14 Mar 2026 00:00:00 +0700 RISK IDENTIFICATION AND PROFIT OPTIMIZATION FOR STAKEHOLDERS IN COMMODITY TRADING MARKETS: EVIDENCE FROM VIETNAM https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/386 <p>This study investigates how key market risk factors affect profitability in Vietnam’s commodity trading<br>markets during the 2013–2023 period. The analysis focuses on five modelled determinants of profitability,<br>namely price volatility, exchange rate fluctuations, policy risk, market liquidity, and GDP growth. A two-step<br>System Generalized Method of Moments estimator is employed to examine the dynamic relationship<br>between these factors and profitability while addressing endogeneity and persistence in panel data. To<br>complement the regression analysis, Value-at-Risk is used to quantify the downside exposure of major<br>traded commodities under different confidence levels. The findings indicate that price volatility, currency<br>fluctuations, and policy risk exert significant negative effects on profitability, whereas market liquidity and<br>GDP growth have significant positive effects. The results also show that crude oil exhibits the highest<br>downside risk, followed by aluminum and rice. The study contributes empirical evidence from an emerging<br>market context by linking dynamic profitability estimation with commodity-specific risk quantification. The<br>findings imply that market participants should strengthen exchange rate and price-risk management, while<br>policymakers should improve regulatory stability and market liquidity to support more sustainable trading<br>performance</p> Nguyen Duc Thanh, Nguyen Quoc Dinh, Le Xuan Ba, Tran Cong Nghiep; Phan Khanh Duy (Corresponding) Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/386 Thu, 05 Mar 2026 00:00:00 +0700 NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT NHÀ CUNG CẤP KIM LOẠI THEO TIÊU CHÍ IWAY- CSR THỰC HIỆN TẠI IKEA ĐÔNG NAM Á https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/387 <p>Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu ngày càng phức tạp, các quyết định đánh giá và lựa chọn<br>nhà cung cấp thường chịu ảnh hưởng của cảm tính và quan điểm cá nhân, dẫn đến những sai lệch và rủi<br>ro trong kiểm soát chất lượng. Tại khu vực Đông Nam Á, nơi hàng chục nhà cung cấp kim loại phải đồng<br>thời đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng, chi phí và tính bền vững, IKEA đã chọn một hướng<br>đi khác: kết hợp khung quản trị IWAY–CSR với trí tuệ nhân tạo (AI) thông qua mô hình mạng nơ-ron và thuật<br>toán di truyền ANN–GA. Nghiên cứu này tập trung phân tích chiến lược kiểm soát nhà cung cấp kim loại<br>theo tiêu chí IWAY–CSR của IKEA Đông Nam Á, trong đó trí tuệ nhân tạo được sử dụng như một công cụ<br>hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu, giúp loại bỏ yếu tố cảm tính của con người trong lựa chọn nhà cung<br>cấp và nâng cao tính khách quan minh bạch trong đánh giá lựa chọn. Kết quả cho thấy mô hình IWAY–CSR<br>kết hợp ANN-GA không chỉ góp phần giảm thiểu sai sót, tối ưu chi phí mà còn thúc đẩy sự minh bạch, công<br>bằng và phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng, nơi niềm tin được xây dựng từ dữ liệu và bằng chứng<br>thực tế, thay vì cảm xúc con người</p> Hoang-Phi Nguyen Ngoc, Phuong-Ngan Nguyen Tran, Quynh-Nhu Ngo, Thanh-Binh Tran Nguyen; Quoc-Bao Phan (Corresponding) Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/387 Fri, 20 Mar 2026 00:00:00 +0700 CRYPTO-9 INDEX VÀ SỰ LAN TỎA RỦI RO HỆ THỐNG ĐẾN CÁC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2020–2025 https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/388 <p>Nghiên cứu tập trung đánh giá sự lan tỏa rủi ro hệ thống từ thị trường tiền mã hóa đến sáu thị trường<br>chứng khoán Đông Nam Á giai đoạn 2020 – 2025 với mẫu 1.966 quan sát ngày. Bằng phương pháp Phân<br>tích Thành phần Chính (PCA), tác giả xây dựng chỉ số Crypto-9 tổng hợp từ chín đồng tiền mã hóa hàng<br>đầu. Tiếp đó, mô hình TVP-VAR với được kết hợp với khung Diebold-Yilmaz và lý thuyết mạng phức hợp<br>để đo lường lan tỏa rủi ro hệ thống từ thị trường tiền mã hóa đến sáu thị trường chứng khoán Đông Nam Á.<br>Kết quả thực nghiệm cho thấy Chỉ số Kết nối Tổng (TCI) bình quân toàn mẫu đạt 68,01%, phản ánh mức<br>độ kết nối cao giữa các thị trường. Chỉ số Crypto-9 là bên truyền ròng cú sốc rủi ro mạnh nhất với cường độ<br>ròng +29,38%, trong khi PSEI (−19,85%), SET (−18,13%) và JCI (−17,10%) là ba thị trường nhận ròng rủi<br>ro lớn nhất, cho thấy chứng khoán Philippines, Thái Lan và Indonesia là các thị trường dễ tổn thương nhất<br>trước biến động của tiền mã hóa. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã triển khai khung phân tích thành<br>công cụ giám sát thời gian thực bằng Streamlit nhằm hỗ trợ giám sát và cảnh báo sớm cho các cơ quan<br>quản lý.</p> Lê Hoàng Anh (Corresponding); Trịnh Hoàng Nam Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/388 Thu, 19 Mar 2026 00:00:00 +0700 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC CÔNG TY DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI TP. HỒ CHÍ MINH https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/389 <p>Dựa trên các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, nghiên cứu đề xuất mô hình<br>gồm sáu yếu tố: độ tin cậy, tính kịp thời, sự đảm bảo, phương tiện hữu hình, sự đồng cảm và khả năng xử<br>lý sai lệch đơn hàng, trong đó tích hợp thêm yếu tố khả năng xử lý sai lệch đơn hàng như một thành phần<br>phản ánh năng lực phục hồi dịch vụ. Dữ liệu được thu thập từ khách hàng sử dụng dịch vụ logistics tại<br>Tp.HCM và phân tích bằng các phương pháp thống kê định lượng. Kết quả cho thấy các yếu tố trong mô<br>hình đều có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng, sự đảm bảo là yếu tố có mức độ ảnh hưởng<br>mạnh nhất, phản ánh vai trò then chốt của năng lực chuyên môn và khả năng tạo dựng niềm tin trong cung<br>ứng dịch vụ logistics. Bên cạnh đó, kết quả cũng khẳng định vai trò có ý nghĩa thống kê của khả năng xử lý<br>sai lệch đơn hàng, cho thấy năng lực xử lý sai lệch là yếu tố ngày càng quan trọng trong bối cảnh logistics<br>TP.HCM. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và<br>tăng cường sự hài lòng của khách hàng.</p> Nguyễn Quỳnh Phương, Trần Thị Thu Hiền, Hoàng Lê Tuấn; Nguyễn Gia Bảo (Corresponding) Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/389 Sat, 07 Mar 2026 00:00:00 +0700 NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN THÔNG SỐ VÒNG QUAY Ô TÔ HAI CẦU VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN AN TOÀN VẬN HÀNH https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/390 <p>Bài báo nghiên cứu tính ổn định chuyển động của ô tô hai cầu trong quay vòng động lực học không<br>đều, tập trung vào các hiện tượng trượt ngang (skid) và lật xe (rollover). Chúng tôi đã xây dựng các phương<br>trình xác định phản lực ngang và pháp tuyến trên trục xe, cũng như tốc độ tới hạn gây trượt và lật xe. Kết<br>quả cho thấy trượt ngang thường xảy ra ở cầu sau trước tiên, nếu không kiểm soát, xe có thể lật. Tốc độ tới<br>hạn gây lật tăng khi chiều rộng cơ sở bánh xe tăng, chiều cao trung tâm khối lượng giảm, góc nghiêng<br>đường lớn và bán kính quay vòng tăng; trong khi tốc độ tới hạn gây trượt ngang tăng khi hệ số ma sát và<br>bán kính quay vòng tăng. Các công thức này có thể áp dụng để dự đoán hành vi xe hai cầu trên đường thực<br>tế và tính toán góc nghiêng mặt đường ở các đoạn cong, góp phần nâng cao an toàn vận hành.</p> Cao Xuân Điệp Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/390 Mon, 09 Mar 2026 00:00:00 +0700 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT SNACK DƯA LƯỚI https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/391 <p>Nghiên cứu này nhằm mục đích xây dựng quy trình sản xuất snack dưa lưới từ nguồn dưa lưới thứ<br>phẩm (Cucumis melo var. reticulatus) bằng công nghệ sấy thăng hoa. Mục tiêu là tận dụng nguồn nguyên<br>liệu dồi dào nhưng không đạt kích cỡ thương phẩm để tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng, giảm lãng phí nông<br>nghiệp. Nghiên cứu đã khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ đường bổ sung (10 - 30g), hàm lượng acid ascorbic<br>(0.2 – 0.5g) và thời gian ngâm (7 - 10 phút) đến chất lượng của sản phẩm. Kết quả tối ưu cho thấy quy trình<br>sản xuất với thông số: 10g đường, 0.2g acid ascorbic và 10 phút ngâm cho sản phẩm có giá trị cảm quan<br>tốt nhất. Sản phẩm hoàn thiện có độ ẩm 4%, hàm lượng tro 0.4%, hàm lượng đường tổng 98,24g/kg, độ<br>lệch màu ΔE* 25.6 đạt yêu cầu chỉ tiêu vi sinh và giữ được màu sắc cũng như hương vị đặc trưng.</p> Nguyễn Kim Khánh (Corresponding); Lữ Thị Hồng Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/391 Mon, 23 Mar 2026 00:00:00 +0700 PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM LỪA ĐẢO BẰNG CÔNG NGHỆ CAO ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/392 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số nhanh chóng và sự phổ biến rộng rãi của internet cùng các nền tảng<br>mạng xã hội, tội phạm lừa đảo sử dụng công nghệ cao ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn mức độ tinh<br>vi, đặc biệt trong nhóm sinh viên đại học. Nghiên cứu này xem xét thực trạng lừa đảo công nghệ cao nhắm<br>vào sinh viên Trường Đại học Bình Dương thông qua dữ liệu khảo sát và phân tích định tính. Kết quả cho<br>thấy khoảng 90% sinh viên thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh và các nền tảng mạng xã hội như<br>Facebook, TikTok và Zalo, khiến họ trở thành nhóm dễ bị tổn thương trước các hành vi lừa đảo trực tuyến.<br>Đáng chú ý, 70% người tham gia khảo sát cho biết đã từng là nạn nhân của lừa đảo trên mạng, với các hình<br>thức phổ biến bao gồm lừa đảo việc làm trực tuyến, giả mạo cơ quan nhà nước hoặc tổ chức tài chính, và<br>các mô hình đầu tư gian lận liên quan đến tiền mã hóa. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp<br>phòng ngừa toàn diện như nâng cao năng lực số, tăng cường giáo dục pháp luật, đẩy mạnh các hoạt động<br>tuyên truyền trong môi trường đại học, và cải thiện sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ quan nhà nước.</p> Nguyễn Trương Thanh Thảo (Corresponding); Đỗ Thái Như, Phạm Trần Trung Kiên, Lê Minh Nhựt Copyright (c) 2026 Binh Duong University Journal of Science and Technology https://jst.bdu.edu.vn/index.php/jst/article/view/392 Wed, 25 Mar 2026 00:00:00 +0700